Nghị định 126/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 12 năm 2015, sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:

  1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:
TT Tên chất Tên khoa học Mã thông tin CAS
122 25B-NBOMe 2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) – N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 1026511-90-9
123 25C-NBOMe 2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) – N – [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 1227608-02-7
124 25I-NBOMe 2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) – N – [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine 919797-19-6
125 2C-H 2,5-dimethoxy-phenethylamine 3600-86-0
126 5-Meo-DiPT 3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole 4021-34-5
127 5-MeO-MiPT N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] – N -methylpropan-2-amin 96096-55-8
128 AH-7921 3, 4- dichloro- N– [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] – benzamit 55154-30-8
129 AM-2201 1 – [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] – (naphthalen-1-yl) methanone 335161-24-5
130 JWH-018 1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole 209414-07-3
131 JWH-073 1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole 208987-48-8
132 JWH-250 1-pentyl-3 – (2-methoxyphenylacetyl) indole 864445-43-2
133 MDPV (RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one 687603-66-3
134 Mephedrone 4- methyl methcathinone 1189805-46-6
135 Methylone 3,4 – methylenedioxy –N– methylcathinone 186028-79-5
136 XLR-11 [1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone 1364933-54-9
  1. Bổ sung các chất vào Danh mục IV “Các tiền chất” như sau:
TT Tên chất Tên khoa hc Mã thông tin CAS Cơ quan cấp phép
42 Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) 3-oxo-2-phenylbutanenitrile 4468-48-8 Bộ Công Thương
43 Gamma-butyro lactone (GBL) Dihidrofuran-2(3H)-one 96-48-0 Bộ Công Thương
  1. Sửa đổi mục ghi chú dưới các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:
  2. a) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục I, Danh mục II, Danh mục III thành “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên”.
  3. b) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục IV thành “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định”.

4. Sửa tên Danh mục III thành “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền”.

Danh mục các chất ma túy cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội

DANH MỤC I

CÁC CHẤT MA TÚY TUYỆT ĐỐI CẤM SỬ DỤNG TRONG Y HỌC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT NÀY TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM THEO QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ)

TT Tên cht Tên khoa học Mã thông tin CAS
1 Acetorphine 3-O-acetyltetrahydro – 7 – a – (1 – hydroxyl -1 – methylbutyl) – 6, 14 – endoetheno – oripavine 25333-77-1
2 Acetyl-alpha-methylfenanyl N– [1 – (a – methylphenethyl) – 4 – piperidyl] acetanilide 101860-00-8
3 Alphacetylmethadol a – 3 – acetoxy – 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenylheptane 17199-58-5
4 Alpha-methylfentanyl N– [1 – (a – methylphenethyl) – 4 – peperidyl] propionanilide 79704-88-4
5 Beta-hydroxyfentanyl N– [1 – (b – hydroxyphenethyl) – 4 – peperidyl] propionanilide 78995-10-5
6 Beta-hydroxymethyl-3 – fentanyl N– [1 – (b – hydroxyphenethyl) – 3 – methyl – 4 – piperidyl] propinonanilide 78995-14-9
7 Brolamphetamine (DOB) 2,5 – dimethoxy – 4 – bromoamphetamine 64638-07-9
8 Cần sa và các chế phẩm từ cần sa   8063-14-7
9 Cathinone (-) – a – aminopropiophenone 71031-15-7
10 Desomorphine Dihydrodeoxymorphine 427-00-9
11 DET N, N – diethyltryptamine 7558-72-7
12 Delta-9-tetrahydrocanabinol và các đồng phân (6aR, 10aR) – 6a, 7, 8, 10a– tetrahydro – 6,6,9 – trimethyl – 3 – pentyl – 6H – dibenzo [b,d] pyran – 1 – ol 1972-08-3
13 DMA (±) – 2,5 – dimethoxy – a – methylphenylethylamine 2801-68-5
14 DMHP 3 – (1,2 – dimethylheptyl) – 1 – hydroxy – 7, 8, 9, 10 – tetrahydro – 6,6,9 – trimethyl – 6H– dibenzo [b,d] pyran 32904-22-6
15 DMT N, N – dimethyltryptamine 61-50-7
16 DOET (±) – 4 – ethyl – 2,5 – dimethoxy -a- phenethylamine 22004-32-6
17 Eticyclidine N– ethyl – 1 – phenylcylohexylamine 2201-15-2
18 Etorphine Tetrahydro -7a – (1 – hydroxy – 1 – methylbutyl) – 6,14 – endoetheno – oripavine 14521-96-1
19 Etryptamine 3 – (2 – aminobuty) indole 2235-90-7
20 Heroine Diacetylmorphine 561-27-3
21 Ketobemidone 4 – meta – hydroxyphenyl – 1 – methyl – 4 – propionylpiperidine 469-79-4
22 MDMA (±) – Na – dimethyl – 3,4 – (methylenedioxy) phenethylamine 42542-10-9
23 Mescalin 3,4,5 – trimethoxyphenethylamine 54-04-6
24 Methcathinone 2 – (methylamino) -1 – phenylpropan – 1 – one 5650-44-2
25 4 – methylaminorex (±) – cis – 2 – amino – 4 – methyl – 5 – phenyl – 2 – oxazoline 3568-94-3
26 3 – methylfentanyl N– (3 – methyl – 1 – phenethyl – 4 – piperidyl) propionanilide 42045-86-3
27 3 – methylthiofentanyl N– [3 – methyl – 1 [2 – (2 – thienyl) ethyl] – 4 – piperidyl] propionanilide 86052-04-2
28 MMDA (±) – 5 – methoxy – 3,4 – methylenedioxy – a – methylphenylethylamine 13674-05-0
29 Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác (5a,6a)-17-Methyl-7,8-didehydro-4,5- epoxymorphinan-3,6-diol – bromomethane (1:1) 125-23-5
30 MPPP 1 – methyl – 4 – phenyl – 4 – piperidinol propionate (ester) 13147-09-6
31 (+) – Lysergide (LSD) 9,10 – didehydro -N,N- diethyl – 6 – methylergoline – 8b carboxamide 50-37-3
32 N – hydroxy MDA (MDOH) (±) – N – hydroxy – [a – methyl – 3,4 – (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine 74698-47-8
33 N-ethyl MDA (±) N – ethyl – methyl – 3,4 – (methylenedioxy) phenethylamine 82801-81-8
34 Para – fluorofentanyl 4’ – fluoro – N – (1 – phenethyl – 4 – piperidyl) propionanilide 90736-23-5
35 Parahexyl 3 – hexyl – 7, 8, 9, 10 – tetrahydro – 6, 6, 9 – trimethyl – 6H – dibenzo [b,d] pyran – 1 – ol 117-51-1
36 PEPAP 1 – phenethyl – 4 – phenyl – 4 – piperidinol acetate 64-52-8
37 PMA p – methoxy – a – methylphenethylamine 64-13-1
38 Psilocine, Psilotsin 3 – [2 – (dimetylamino) ethyl] indol – 4 – ol 520-53-6
39 Psilocybine 3 – [2 – dimetylaminoethyl] indol – 4 – yl dihydrogen phosphate 520-52-5
40 Rolicyclidine 1 – (1 – phenylcyclohexy) pyrrolidine 2201-39-0
41 STP, DOM 2,5 – dimethoxy – 4,a – dimethylphenethylamine 15588-95-1
42 Tenamfetamine (MDA) a – methyl – 3,4 – (methylendioxy) phenethylamine 4764-17-4
43 Tenocyclidine (TCP) 1 – [1 – (2 – thienyl) cyclohexyl] piperidine 21500-98-1
44 Thiofentanyl N – (1 [2- (2 – thienyl) ethyl] – 4 – piperidyl] – 4 – propionanilide 1165-22-6
45 TMA (+) – 3,4,5 – trimethoxy – a – methylphenylethylamine 1082-88-8

Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.

 

DANH MỤC II

CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ)

TT Tên cht Tên khoa học Mã thông tin CAS
1 2C-B 4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine 66142-81-2
2 2C-E 4 – ethyl – 2,5 – Dimethoxyphenethylamine 71539-34-9
3 Acetyldihydrocodeine (5a, 6a) -4,5 – epoxy – 3 – methoxy – 17 – methyl – morphinan – 6 – ol acetat 3861-72-1
4 Acetylmethadol 3 – acetoxy – 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenylheptane 509-74-0
5 Alfentanil N– [1 – [2 – (4 – ethyl – 4,5 – dihydro – 5 – oxo -1H – tetrazol – 1 – yl) ethyl] – 4 – (methoxymethyl) – 4 – piperidinyl] – N – phenylpropanamide 71195-58-9
6 Allylprodine 3 – allyl – 1 – methyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxypiperidine 25384-17-2
7 Alphameprodine a – 3 – ethyl – 1 – methyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxypiperidine 468-51-9
8 Alphamethadol a – 6- dimethylamino – 4,4 – diphenyl – 3 – heptanol 17199-54-1
9 Alphamethylthiofentanyl N – [1 – [1 – methyl – 2 – (2 – thienyl) ethyl] – 4 – piperidyl] propionanilide 103963-66-2
10 Alphaprodine (a – 1,3 – dimethyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxypiperidine 77-20-3
11 Amphetamine (±) – a – methylphenethylamine 300-62-9
12 Anileridine 1 – para – aminophenethyl – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 144-14-9
13 Benzenthidine 1 – (2 – benzyloxyethyl) – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 3691-78-9
14 Benzylmorphine 3 – benzylmorphine 36418-34-5
15 Betacetylmethadol b– 3 – acetoxy – 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenylheptane 17199-59-6
16 Betameprodine b3 – ethyl – 1 – methyl – 4 – phenyl – propionoxypiperidine 468-50-8
17 Betamethadol b – 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenyl – 3 – hepthanol 17199-55-2
18 Betaprodine b -1,3 – dimethyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxypiperidine 468-59-7
19 Bezitramide 1 – (3 – cyano – 3,3 – diphenylpropyl) – 4 – (2 – oxo – 3 – propionyl -1 – benzimidazolinyl) – piperidine 15301-48-1
20 BZP 1 -Benzylpiperazine 2759-28-6
21 Clonitrazene (2 – para – chlobenzyl) – 1 – diethylaminoethyl – 5 – nitrobenzimidazole 3861-76-5
22 Lá Coca    
23 Cocaine Benzoyl – 1 – ecgoninmethyloxime 50-36-2
24 Codeine (3 – methylmorphine) 6 – hydroxy – 3 – methoxy-N– methyl – 4,5 – epoxy – morphinen – 7 76-57-3
25 Codoxime Dihydrocodeinone – 6 – carboxymethyloxime 7125-76-0
26 Dexamphetamine (+) – 2 – amino -1 – phenylpropane 51-64-9
27 Dextromoramide (+) – 4 [2 – methyl – 4 – oxo – 3,3 – diphenyl – 4 – (1 – pyrrolidinyl) butyl] morpholine 357-56-2
28 Dextropropoxyphene a – (+) – 4 – dimethylamino -1,2 – diphenyl – 3 – methyl – 2 – butanol propionate 469-62-5
29 Diampromide N – [2 – (methylphenethylamino) – propyl] propionalinide 552-25-0
30 Diethylpropion 2-(Diethylamino) propiophenone 90-84-6
31 Diethylthiambutene 3 – diethylamino – 1,1 – di – (2′ – thienyl) – 1 – butene 86-14-6
32 Difenoxin 1 – (3 – cyano – 3,3 – diphenylpropyl) – 4 – phenylisonipecotic acid 28782-42-5
33 Dihydrocodeine 6 – hydroxy – 3 – methoxy – N – methyl – 4,5 – epoxy – morphinan 125-28-0
34 Dihydromorphine 7,8 – dihydromorphine 509-60-4
35 Dimenoxadol 2 – dimethylaminoethyl – 1 – ethoxy – 1,1 -diphenylacetate 509-78-4
36 Dimepheptanol 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenyl – 3 – hepthanol 545-90-4
37 Dimethylthiambutene 3 – dimethylamino – 1,1 – di – (2’ – thienyl) -1 – butene 524-84-5
38 Dioxaphetyl butyrate Ethyl – 4 – morpholino – 2,2 – diphenylbutyrate 467-86-7
39 Diphenoxylate 1 – (3 – cyano – 3,3 – diphenylpropyl) – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 915-30-0
40 Dipipanone 4,4 – diphenyl – 6 – piperidine – 3 – heptanone 467-83-4
41 Drotebanol 3,4 – dimethoxy – 17 methylmorphinan – 6b, 14 – diol 3176-03-2
42 Ecgonine và các dẫn chất của nó (-) – 3 – hydroxytropane – 2 – carboxylate 481-37-8
43 Ethylmethylthiambutene 3 – ethylmethylamino -1,1 – di – (2’ – thienyl) -1 – butene 441-61-2
44 Ethylmorphine 3 – Ethylmorphine 76-58-4
45 Etonitazene 1 – diethylaminoethyl – 2 para – ethoxybenzyl – 5 – nitrobenzimidazole 911-65-9
46 Etoxeridine 1 – [2 – (2 – hydroxyethoxy) – ethyl] – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 469-82-9
47 Fenethylline 7 – [2 – (a – methylphenethyl – amino) ethyl] theophylline 3736-08-1
48 Fentanyl 1 – phenethyl – 4 – N – propionylanilinopiperidine 437-38-7
49 Furethidine 1 – (2 – tetrahydrofurfuryloxyethyl) – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 2385-81-1
50 GHB g-Hydroxybutyric acid 591-81-1
51 Hydrocodone Dihydrocodeinone 125-29-1
52 Hydromorphinol 14 – hydroxydihydromorphine 2183-56-4
53 Hydromorphone Dihydromorphinone 466-99-9
54 Hydroxypethidine 4 – meta – hydroxyphenyl – 1 – methylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 468-56-4
55 Isomethadone 6 – dimethylamino – 5 – methyl – 4,4 – diphenyl – 3 – hexanone 466-40-0
56 Levamphetamine 1 – a – methylphenethylamine 156-34-3
57 Levomethamphetamine (-) – N,a– dimethylphenethylamine 537-46-2
58 Levomethorphan (-) – 3 – methoxy – N – methylmorphinan 125-68-8
59 Levomoramide (-) – 4 – [2 – methyl – 4 – oxo – 3,3 – diphenyl – 4 -(1 – pyrrolidinyl) butyl] morpholine 5666-11-5
60 Levophenacylmorphan (-) – 3 – hydroxy – N – phenacylmorphinan 10061-32-2
61 Levorphanol (-) – 3 – hydroxy – N – methylmorphinan 77-07-6
62 M-CPP (mCPP) Meta-Chlorophenyl piperazine 6640-24-0
63 Mecloqualone 3 – (o – chlorophenyl) – 2 – methyl – 4 – (3H) – quinazolinone 340-57-8
64 Metazocine 2’ – hydroxy – 2,5,9 – trimethyl – 6,7 – benzomorphan 3734-52-9
65 Methadone 6 – dimethylamino – 4,4 – diphenyl – 3 – heptanone 76-99-3
66 Methadone intermediate 4 – cyano – 2 dimethylamino – 4,4 – diphenylbutane 125-79-1
67 Methamphetamine dimethylphenethylamine 537-46-2
68 Methamphetamine racemate (±)- N, a – dimethylphenethylamine 7632-10-2
69 Methaqualone 2 – methyl -3-o– tolyl – 4 – (3H) – quinazolinone 72-44-6
70 Methyldesorphine 6 – methyl – delta – 6 – deoxymor phine 16008-36-9
71 Methyldihydromorphine 6 – methyldihydromorphine 509-56-8
72 Methylphenidate Methyl – a – phenyl – 2 – piperidineacetate 113-45-1
73 Metopon 5 -methyldihydromorphinone 143-52-2
74 Moramide 2 – methyl – 3 – morpholino – 1,1 – diphenylpropane carboxylic acid 545-59-5
75 Morpheridine 1 – (2 – morpholinoethyl) – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 469-81-8
76 Morphine 7,8 – dehydro – 4,5 – epoxy – 3,6 – dihydroxy – N – methylmorphinan 57-27-2
77 Morphine – N – oxide 3,6 – dihydroxy – N – methyl – 4,5 – epoxy – morphinen -7 – N – oxide 639-46-3
78 Myrophine Myristylbenzylmorphine 467-18-5
79 Nicocodine 6 – nicotinylcodeine 3688-66-2
80 Nicodicodine 6 – nicotinyldihydrocodeine 808-24-2
81 Nicomorphine 3,6 – dinicotinylmorphine 639-48-5
82 Noracymethadol (±) – a – 3 – acetoxy – 6 – methylamino – 4,4 – diphenyl – heptane 1477-39-0
83 Norcodeine N – demethylcodeine 467-15-2
84 Norlevorphanol (-) – 3 – hydroxymorphinan 1531-12-0
85 Normethadone 6 – dimethylamino – 4,4 diphenyl – 3 – hexanone 467-85-6
86 Normorphine N – demethylmorphine 466-97-7
87 Norpipanone 4,4 – diphenyl – 6 – piperidino – 3 – hexanone 561-48-8
88 Oxycodone 14 – hydroxydihydrocodeinone 76-42-5
89 Oxymorphone 14 – hydroxydihydromorphinone 76-41-5
90 Pethidine 1 – methyl – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 57-42-1
91 Pethidine intermediate A 4 – cyano – 1 – methyl – 4 – phenylpiperidine 3627-62-1
92 Pethidine intermediate B 4 – Phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 77-17-8
93 Pethidine intermediate C 1 – methyl – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid 3627-48-3
94 Phenadoxone 6 – morpholino – 4,4 – diphenyl – 3 – heptanone 467-84-5
95 Phenampromide N– (1 – methyl – 2 – piperidinoethyl) propionanilide 129-83-9
96 Phenazocine 2’ – hydroxy – 5,9 – dimethyl – 2- phenethyl -6, 7 – benzomorphan 127-35-5
97 Phencyclidine 1 – (1 – phenylcyclohexyl) piperidine 77-10-1
98 Phenmetrazine 3 – methyl – 2 – phenylmorpholine 134-49-6
99 Phenomorphan 3 – hydroxy – N – phenethylmorphinan 468-07-5
100 Phenoperidine 1 – (3 – hydroxy – 3 – phenylpropyl) – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 562-26-5
101 Pholcodine 3 – morpholinylethylmorphine 509-67-1
102 Piminodine 4 – phenyl – 1 – (3 – phenylaminopropyl) – piperidine – 4 – carboxylic acid ethyl ester 13495-09-5
103 Piritramide 1- (3 – cyano – 3,3 – diphenylpropyl) – 4 – (1 – piperidino) – piperidine – 4 – carboxylic acid amide 302-41-0
104 P-MMA (pMMA) Para-methoxy methamphetamine 3398-68-3
105 Proheptazine 1,3 – dimethyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxyazacycloheptane 77-14-5
106 Properidine 1 – methyl – 4 – phenylpiperidine – 4 – carboxylic acid isopropyl ester 561-76-2
107 Propiram N – (1 – methyl – 2 – piperidinoethyl) – N – 2 – pyridylpropionamide 15686-91-6
108 Racemethorphan (±) – 3 – methoxy – N– methylmorphinan 510-53-2
109 Racemoramide (±) – 4 – [2 – methyl – 4 – oxo – 3,3 – diphenyl – 4 – (1 – pyrrolidinyl)butyl] morpholine 545-59-5
110 Racemorphan (±) – 3 – hydroxy – N – methylmorphinan 297-90-5
111 Remifentanil 1 – (2 – methoxycarbonylethyl) – 4 – (phenylpropionylamino)-piperidine – 4carboxylic acid methyl ester 132875-61-7
112 Secobarbital 5 – ally – 5 – (1 – methylbutyl) barbituric acid 76-73-3
113 Sulfentanil N– [4 – (methoxymethyl) – 1- [2 – (2 – thienyl) – ethyl] – 4 – piperidyl] propionanilide 56030-54-7
114 TFMPP 1 [3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine 15532-75-9
115 Thebacon Acethyldihydrocodeinone 466-90-0
116 Thebaine 3,6 – dimethoxy – N – methyl – 4,5 – epoxymorphinadien – 6,8 115-37-7
117 Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện    
118 Tilidine (±) – ethyl – trans – 2 – (dimethylamino) – 1 – phenyl – 3 – cyclohexene -1 – carboxylate 20380-58-9
119 Tramadol (±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl- 1-(3 -methoxyphenyl) cyclohexan- 1-ol 27203-92-5
120 Trimeperidine 1,2,5 – trimethyl – 4 – phenyl – 4 – propionoxypiperidine 64-39-1
121 Zipeprol a – (a – methoxybenzyl) – 4 – (b – methoxyphenethyl) -1- piperazineethanol 34758-83-3

Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.

 

DANH MỤC III

CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ)

TT Tên cht Tên khoa học Mã thông tin CAS
1 Allobarbital 5,5 – diallylbarbituric acid 52-43-7
2 Alprazolam 8 – chloro – 1 – methyl – 6 – phenyl – 4Hs – triazolo [4,3 – a] [1,4] – benzodiazepine 289981-97-7
3 Aminorex 2 – amino – 5 – phenyl – 2 – oxazoline 2207-50-3
4 Amobarbital 5 – ethyl – 5 – isopentylbarbituric acid 57-43-2
5 Barbital 5,5 – diethylbarbituric acid 57-44-3
6 Benzfetamine N – benzyl – Na – dimethylphenethylamine 156-08-1
7 Bromazepam 7 – bromo -1,3 – dihydro – 5 – (2 – pyridyl) – 2H– 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 1812-30-2
8 Buprenorphine 21 – cyclopropyl – 7 – a – [(S) -1 – hydroxy – 1,2,2 – trimethylpropyl] – 6,14 – endo – ethano – 6,7,8,14 – tetrahydrooripavine 52485-79-7
9 Butalbital 5 – allyl – 5 – isobutylbarbituric acid 77-26-9
10 Butobarbital 5 – butyl – 5 – ethylbarbituric acid 77-28-1
11 Camazepam 7 – chloro -1,3 – dihydro – 3 – hydroxy -1 – methyl – 5 – phenyl – 2H – 1,4 benzodiazepin – 2 – one dimethylcarbamate (ester) 36104-80-0
12 Cathine

((+)norpseudoephedrine)

(+) – (R) – a – [(R) – 1 – aminoethyl] benzylalcohol 492-39-7
13 Chlordiazepoxide 7 – chloro – 2 – (methylamino) – 5 – phenyl – 3H – 1,4 – benzodiazepine – 4 – oxide 58-25-3
14 Clobazam 7 – chloro – 1 – methyl – 5 – phenyl – 1H -1,5 – benzodiazepine – 2,4 (3H, 5H) – dione 22316-47-8
15 Clonazepam 5 – (o– chlorophenyl) – 1,3 – nitro – 2H – 1,4 – benzodiazepine – 2 – one 1622-61-3
16 Clorazepate 7 – chloro – 2,3 – dihydro – 2 – oxo – 5 – phenyl – 1H – 1,4 – benzodiazepine – 3 – carboxylic acid 23887-31-2
17 Clotiazepam 5 – (2 – chlorophenyl) – 7 – ethyl – 1,3 – dihydro -1 – methyl – 2H – thieno [2,3,e] – 1 – 4 – diazepin – 2 – one 33671-46-4
18 Cloxazolam 10 – chloro -11b – (o – chlorophenyl) – 2,3,7,11b – tetrahydrooxazolon – [3,2-d] [1,4] benzodiazepin – 6(5H) – one 24166-13-0
19 Cyclobarbital 5 – (1 – cyclohexen – 1 – yl) – 5 – ethylbarbituric acid 52-31-3
20 DeIorazepam 7 – chloro – 5 – (o-chlorophenyl) – 1,3 – dihydro – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 2894-67-9
21 Diazepam 7 – chloro – 1,3 – dihydro – 1 – methyl – 5 – phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 439-14-5
22 EstazoIam 8-chIoro – 6 – phenyl – 4H s – triazoIo – [4,3 – a] [1,4 – benzodiazepin 29975-16-4
23 Ethchlorvynol 1 – choloro-3 – ethyl – 1 – penten – 4yn – 3 – ol 113-18-8
24 Ethinamate 1 – ethynylcyclohexanolcarbamate 126-52-3
25 Ethylloflazepate Ethyl – 7 – chloro – 5 – (o – fluorophenyl) – 2 – 3 – dihydro – 2 – oxo – 1H – 1,4 – benzodiazepin – 3 – carboxylate 29177-84-2
26 Etilamfetamine N – ethyl – a – methylphenylethylamine 457-87-4
27 Fencamfamine N – ethyl – 3 – phenyl – 2 – norbomanamine 1209-98-9
28 Fenproporex (±) – 3 – [(a – methylphenylethyl) amino] propionitrile 16397-28-7
29 Fludiazepam 7 – chloro -5 – (o – fluorofenyl) – 1,3 – dihydro – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 3900-31-0
30 Flunitrazepam 5 – (o – fluorophenyl) – 1,3 – dihydro – 1 – methyl – 7 – nitro – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 1622-62-4
31 Flurazepam 7 – chloro -1 – [2 – (diethylamino) ethyl] – 5 – (o-fluorophenyl) – 1,3 – dihydro – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 17617-23-1
32 Glutethimide 2 – ethyl – 2 – phenylglutarimide 77-21-4
33 Halazepam 7 – chloro – 1,3 – dihydro – 5 – phenyl – 1 – (2,2,2 – trifluoroethyl) – 2H– 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 23092-17-3
34 Haloxazolam 10 – bromo -11b – (o – fluorophenyl) – 2,3,7,11b – tetrahydrooxazolo [3,2 – d] [1,4] benzodiazepin – 6 – (5H) – one 59128-97-1
35 Ketamine (±)-2-(2-Chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone 6740-88-1
36 Ketazolam 11- chloro – 8 – 12b – dihydro – 2,8 – dimethyl – 12b – phenyl – 4H – [1,3] – oxazino [3,2 – d] [1,4] benzodiazepin – 4,7 (6H) – dione 27223-35-4
37 Lefetamine (SPA) (-) – N,N – dimethyl – 1,2 – diphenylethylamine 7262-75-1
38 Loprazolam 6 – (o – chlorophenyl) – 2,4 – dihydro – 2 – [(4-methyl – 1 – [piperazinyl) methylene] – 8 – nitro – 1 – H – imidazo – [1,2 – a] [1,4] benzodiazepin – 1 – one 61197-73-7
39 Lorazepam 7 – chloro – 5 – (o – chlorofenyl) – 1,3 – dihydro – 3 – hydroxy – 2H -1,4 – benzodiazepin – 2 – one 846-49-1
40 Lormetazepam 7 – chloro – 5 – (o – chlorofenyl) – 1,3 – dihydro – 3 – hydroxy – 1 – methyl – 2H – 1,4 -benzodiazepin – 2 – one 848-75-9
41 Mazindol 5 – (p-chlorophenyl) – 2,5 dihydro – 3H – imidazo – (2,1 – a) isoindol – 5 – ol 22232-71-9
42 Medazepam 7 – chloro – 2,3 – dihydro – 1 – methyl – 5 – phenyl – 1H – 1,4 – benzodiazepine 2898-12-6
43 Mefenorex N-(3 – chloropropyl) – a – methylphenethylamine 17243-57-1
44 Meprobamate 2 – methyl – 2 – propyl – 1,3 – propanediol dicarbamate 57-53-4
45 Mesocarb 3 – (a – methylphenethyl) – N – (phenylcarbamoyl) syndnone imine 34262-84-5
46 Methylphenobarbital 5 – ethyl – 1 – methyl – 5 – phenylbarbituric acid 115-38-8
47 Methyprylon 3,3 – diethyl – 5 – methyl – 2,4 – piperidine – dione 125-64-4
48 Midazolam 8 – chloro – 6 – (o – fuorophenyl) – 1 – methyl – 4H – imidazo – [1,5 – a] [1,4] – benzodiazepin 59467-70-8
49 Nimetazepam 1,3 – dihydro – 1 – methyl – 7 – nitro – 5 phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 2011-67-8
50 Nitrazepam 1,3 – dihydro – 7 – nitro – 5 phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 146-22-5
51 Nordazepam 7 – chloro – 1,3 – dihydro – 5 – phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 1088-11-5
52 Oxazepam 7 – chloro -1,3 – dihydro – 3 – hydroxy – 5 – phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 604-75-1
53 Oxazolam 10 – chloro – 2,3,7,11b – tetrahydro – 2 – methyl – 11b -phenyloxazolo [3,2 – d] [1,4] benzodiazepin – 6(5H) – one 24143-17-7
54 Pemoline 2 – amino – 5 – phenyl – 2 – oxazolin – 4 – one 2152-34-3
55 Pentazocine (2R*, 6R*, 11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro – 6,11 – dimethyl – 3 – (3 – methyl – 2 – butenyl) – 2,6 – methano – 3 – benzazocin – 8 – ol 55643-30-6
56 Pentobarbital 5 – ethyl – 5 – (1 – methylbutyl) barbituric acid 76-74-4
57 Phendimetrazine (+) – 3,4 – dimethyl – 2 – phenylmorpholine 634-03-7
58 Phenobarbital 5 – ethyl – 5 – phenylbarbituric acid 50-06-6
59 Phentermine a, a – dimethylphenethylamine 122-09-8
60 Pinazepam 7 – chloro – 1,3 – dihydro – 5 – phenyl – 1 – (2 – propynyl) – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 52463-83-9
61 Pipradrol 1 – 1 – diphenyl -1 – (2 – piperidyl) – methanol 467-60-7
62 Prazepam 7 – chloro – 1 – (cyclopropylmethyl) – 1,3 – dihydro – 5 – phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 2955-38-6
63 Pyrovalerone 4’ – methyl – 2 – (1 – pyrrolidinyl) valerophenone 3563-49-3
64 Secbutabarbital 5 – sec – butyl – 5 – ethylbarbituric acid 125-40-6
65 Temazepam 7 – chloro – 1,3 – dihydro – 3 – hydroxy -1 – methyl – 5 – phenyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 846-50-4
66 Tetrazepam 7 – chloro – 5 – (1 – cyclohexen – 1 – yl) – 1,3 – dihydro – 1 methyl – 2H – 1,4 – benzodiazepin – 2 – one 10379-14-3
67 Triazolam 8 – chloro – 6 – (o – chlorophenyl) – 1 – methyl – 4H– s – triazolo [4,3 – a – [1,4] benzodiazepine 28911-01-5
68 Vinylbital 5 – (1 – methylbutyl) – 5 – vinylbarbituric acid 2430-49-1
69 Zolpidem N, N, 6 – trimethyl -2 – p – tolylimidazol [1,2 – a] pyridine – 3 – acetamide 82626-48-0

Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.

 

DANH MỤC IV

CÁC TIỀN CHẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ)

TT Tên chất Tên khoa học Mã thông tin CAS Cơ quan cấp phép
1 1 – phenyl – 2 – propanone 1 – phenyl – 2 – propanone 103-79-7 Bộ Công Thương
2 Acetic acid Ethanoic acid 64-19-7 Bộ Công Thương
3 Acetic anhydride Acetic oxide 108-24-7 Bộ Công Thương
4 Acetone 2 – Propanone 67-64-1 Bộ Công Thương
5 Acetyl chloride Acetyl chloride 75-36-5 Bộ Công Thương
6 Ammonium formate Formic acid ammonium salt 540-69-2 Bộ Công Thương
7 Anthranilic acid 2 – Aminobenzoic acid 118-92-3 Bộ Công Thương
8 Benzaldehyde Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal 100-52-7 Bộ Công Thương
9 Benzyl cyanide 2-Phenylacetonenitrile 140-29-4 Bộ Công Thương
10 Diethylamine N-Ethylethanamine 109-89-7 Bộ Công Thương
11 Ethyl ether 1 – 1 – Oxybisethane 60-29-7 Bộ Công Thương
12 Ethylene diacetate 1,1-Ethanediol diacetate 111-55-7 Bộ Công Thương
13 Formamide Methanamide; Carbamaldehyde 75-12-7 Bộ Công Thương
14 Formic Acid Methamoic Acid 64-18-6 Bộ Công Thương
15 Hydrochloric acid Hydrochloric acid 7647-01-0 Bộ Công Thương
16 Isosafrole 1,3 – Benzodioxole – 5 – (1 – propenyl) 120-58-1 Bộ Công Thương
17 Lysergic acid (8b) – 9,10 – didehydro – 6 – methylergolin – 8 – carboxylic acid 82-58-6 Bộ Công Thương
18 Methyl ethyl ketone 2-Butanone 78-93-3 Bộ Công Thương
19 Methylamine Monomethylamine; Aminomethane 74-89-5 Bộ Công Thương
20 N – acetylanthranilic acid 1 – Acetylamino – 2 – carboxybenzene 89-52-1 Bộ Công Thương
21 Nitroethane Nitroethane 79-24-3 Bộ Công Thương
22 Phenylacetic acid Benzeneacetic acid 103-82-2 Bộ Công Thương
23 Piperidine Cyclopentimine 110-89-4 Bộ Công Thương
24 Piperonal 1,3 – Benzodioxole, 5 – (carboxaldehyde) 120-57-0 Bộ Công Thương
25 Piperonyl methyl ketone 3,4 – methylenedioxypheny – 2 – propanone 4676-39-5 Bộ Công Thương
26 Potassium permanganate   7722-64-7 Bộ Công Thương
27 Safrole 1,3 – Benzodioxole, 5 – (2 – propyenyl) 94-59-7 Bộ Công Thương
28 Sulfuric acid Sulfuric acid 7664-93-9 Bộ Công Thương
29 Tartaric acid 2,3 – Dihydroxy butanedioic acid 526-83-0 Bộ Công Thương
30 Thionyl chloride Thionyl chloride 7719-09-7 Bộ Công Thương
31 Toluene Methyl benzene 108-88-3 Bộ Công Thương
32 Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole     Bộ Công Thương
33 Ephedrine (1R, 2R) – 2 – methylamino – 1 – phenyl propan – 1 – ol 299-42-3 Bộ Y tế
34 Ergometrine N – (2 – hydroxy – 1 – methylethyl) – D (+) – lysergamide 60-79-7 Bộ Y tế
35 Ergotamine Ergotaman – 3′, 6′, 18 – trione, 12’- hydroxy – 2’ – methyl – 5’ – (phenylmethyl) – (5’a) 113-15-5 Bộ Y tế
36 N-Ethylephedrine 1-Ethylephedrine 7681-79-0 Bộ Y tế
37 N-Ethylpseudo Ephedrine Ethyl methyl amino- phenyl-propane -1-ol 258827-65-5 Bộ Y tế
38 N-Methy lephedrine (1R,2S)-2- (Dimethylamino)-1- phenyl-1-propanol 552-79-4 Bộ Y tế
39 N-Methylpseudoephedrine Dimethylamino-phenyl-propane-1-ol 51018-28-1 Bộ Y tế
40 Norephedrine (Phenylpropanolamine) a -(1-Aminoethyl) enzylalcohoI 14838-15-4 Bộ Y tế
41 Pseudoephedrine (1S, 2S) – 2-methylamino – 1 – phenyl propane -1 – ol 90-82-4 Bộ Y tế

Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên.

 

Chế độ ốm đau trong chính sách Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau trong chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc diện sau:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Trường hợp được hưởng chế độ ốm đau:

– Người lao động thuộc các đối tượng trên bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

– Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

Trường hợp không giải quyết chế độ ốm đau:

Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chấtNghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013.

Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời giai đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội là:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

1. Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng đủ từ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng tử đủ 30 năm trở lên.

2. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hai, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

  1. Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần;
  2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 7 tuổi.

Cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ như trên.

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng chế độ ốm đau

Người lao động hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp

  1. Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng đủ từ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng tử đủ 30 năm trở lên.
  2. Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hai, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần;

Nghỉ khi con ốm

Thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau sau khi nghỉ hết 180 ngày do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì mức hưởng như sau:

Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

Người lao động hưởng chế độ ốm đau là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

 

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

 Danh mục các Bệnh cần nghỉ việc để chữa trị dài ngày
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 / 10 / 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT     Danh mục bệnh theo các chuyên khoa               Mã bệnh theo   ICD 10
I         Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
1.     Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứng     A15 đến A19.
2.     Di chứng do lao xương và khớp                                         B90.2
3.     Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng                           A30, B92
4.     Viêm gan vi rút B mạn tính                                                B1.8.1.
5.     Viêm gan vi rút C mạn tính                                                 B1.8.2
6.     Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười (HIV/AIDS)     B20 đến B24, Z21
7.     Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng     B94.1, B94.8, B94.9
8.     Viêm màng não do nấm (candida, cryptococcus)     B37.5, B45.1
II     Bướu tân sinh   
9.     Bệnh ung thư các loại                                   C00 đến C97;D00 đến D09
10.     U xương lành tính có tiêu hủy xương     D16
11.     U không tiên lượng được tiến triển và tính chất     D37 đến D48
III     Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
12.     Bệnh tăng hồng cầu vô căn     D45
13.     Hội chứng loạn sản tủy xương     D46
14.     Xơ hóa tủy     D47.1
15.     Bệnh Thalassemia     D56
16.     Các thiếu máu tan máu di truyền     D58
17.     Thiếu máu tan huyết tự miễn dịch     D59.1
18.     Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava)     D59.5
19.     Suy tủy xương     D61.9
20.     Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)     D66
21.     Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)     D67
22.     Bệnh Von Willebrand     D68.0
23.     Rối loạn chức năng tiểu cầu     D69.1
24.     Ban xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân (Hội chứng Evans)     D69.3
25.     Tăng tiểu cầu tiên phát     D75.2
26.     Hội chứng thực bào máu liên quan đến nhiễm trùng     D76.2
27.     Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu     D89.2
IV     Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa   
28.     Suy tuyến giáp     E03
29.     U tuyến giáp lành tính     E04
30.     Cường chức năng tuyến giáp (Basedow)     E05
31.     Viêm tuyến giáp bán cấp Quervain và viêm tuyến giáp mạn tính     E06.1
32.     Đái tháo đường type 1, type 2     E10 đến E14
33.     Cường tuyến yên     E22
34.     Suy tuyến yên và các rối loạn khác của tuyến yên     E23
35.     Bệnh Cushing     E24.0
36.     Suy tuyến thượng thận     E27.4
37.     Suy tuyến cận giáp     E20
38.     Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp     E21
39.     Bệnh Wilson     E83.0
40.     Suy giáp sau điều trị     E89.0
V     Bênh tâm thần     –
41.     Sa sút trí tuệ trong bệnh AIzheimer     F00
42.     Sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu     F01
43.     Sa sút trí tuệ trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác     F02
44.     Sa sút trí tuệ không biệt định     F03
45.     Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể     F06
46.     Rối loạn tâm thần do rượu     F10
47.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất có thuốc phiện     F11
48.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cần sa     F12
49.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác     F16
50.     Tâm thần phân liệt     F20
51.     Rối loạn loại phân liệt     F21
52.     Rối loạn hoang tưởng dai dẳng     F22
53.     Rối loạn phân liệt cảm xúc     F25
54.     Rối loạn cảm xúc lưỡng cực     F31
55.     Trầm cảm     F32
56.     Rối loạn trầm cảm tái diễn     F33
57.     Các trạng thái rối loạn khí sắc     F34
58.     Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi     F40
59.     Các rối loạn lo âu khác     F41
60.     Rối loạn ám ảnh cưỡng chế     F42
61.     Các rối loạn dạng cơ thể.     F45
62.     Rối loạn nhân cách và hành vi ở người thành niên     F60 đến F69
63.     Chậm phát triển tâm thần     F70 đến F79
64.     Các rối loạn về phát triển tâm lý     F80 đến F89
5%.     Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên     F90 đến F98
VI     Bệnh hệ thần kinh
66.     Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)     G13
67.     Bệnh Parkinson     G20
68.     Hội chứng Parkinson thứ phát     G21
69.     Loạn trương lực cơ (Dystonia)     G24
70.     Bệnh Alzheimer     G30
71.     Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)     G35
72.     Viêm tủy hoại tử bán cấp     G37.4
73.     Động kinh     G40
74.     Bệnh nhược cơ     G70.0
VII     Bệnh mắt và phần phụ của mắt
75.     Hội chứng khô mắt     H04.1.2
76.     Viêm loét giác mạc     H16
77.     Viêm màng bồ đào trước     H20.2
78.     Hội chứng Harada     H30.8.1
79.     Viêm màng bồ đào (sau, toàn bộ)     H30.9.1, H30.9.2
80.     Bệnh dịch kính võng mạch tăng sinh     H33.4.1
81.     Tắc mạch máu trung tâm võng mạc     H34.8
82.     Viêm mạch máu võng mạc     H35.0.6
83.     Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch     H35.7.1
84.     Bệnh lý võng mạc do xơ vữa động mạch     H36.6
85.     Bệnh Glôcôm     B40
86.     Nhãn viêm giao cảm     H44.1.2
87.     Viêm gai thị     H46.2
88.     Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu     H46.3
VIII     Bệnh tai và xương chũm
89.     Bênh Ménière     H81.0
90.     Điếc đột ngột không rõ nguyền nhân     H91.2
91.     Điếc tiến triển
92.     Thoát vị não, màng não vào tai – xương chũm
93.     Khối u dây VII
94.     Khối u dây VIII
95.     Cholesteatoma đỉnh xương đá
96.     Sarcoidosis tai
97.     Điếc nghề nghiệp
98.     Điếc tiếp nhận sau chấn thương xương thái dương
99.     Các dị tật ở tai gây ảnh hưởng tới thính lực     Q16
100.     Hội chứng Turner     Q96
IX     Bệnh hệ tuần hoàn  
101.     Hội chứng mạch vành cấp     I20, I21, I22, I23
102.     Bệnh tim do thiếu máu cục bộ mạn     I25
103.     Tắc mạch phổi     I26
104.     Các bệnh tim do phổi khác     I27
105.     Viêm màng ngoài tim cấp     I30
106.     Viêm co thắt màng ngoài tim mạn     I31.1
107.     Viêm cơ tim     I40
108.     Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng     I33; I38
109.     Suy tim độ 3-4 do các nguyên nhân khác nhau     I50
110.     Xuất huyết não     I61
111.     Nhồi máu não     I63
112.     Đột quỵ không rõ nhồi máu não hay xuất huyết não     I64
113.     Phình động mạch, lóc tách động mạch     I71
114.     Viêm tắc động mạch     I74
115.     Viêm tắc tĩnh mạch     I80
116.     Biến chứng sau phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch     I97
X.     Bệnh hệ hô hấp  
117.     Viêm thanh quản mạn     J37.0
118.     Políp của dây thanh âm và thanh quản     J38.1
119.     Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính     J44
120.     Hen phế quản     J45
121.     Giãn phế quản bội nhiễm     J47
122.     Bệnh bụi phổi than     J60
123.     Bệnh bụi phổi amian     J61
124.     Bệnh bụi phổi silic     J62
125.     Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác     J63
126.     Bệnh bụi phổi do bụi không xác định     J64
127.     Các bệnh phổi mô kẽ khác     J84
128.     Áp xe phổi và trung thất     J85
129.     Mủ màng phổi mạn tính     J86
130.     Suy hô hấp mạn tính.     J96.1
XI     Bệnh hệ tiêu hóa     
131.     Viêm gan mạn tính tiến triển     K73
132.     Gan hóa sợi và xơ gan     K74
133.     Viêm gan tự miễn     K75.4
134.     Viêm đường mật mạn     K80.3
135.     Viêm tụy mạn     K86.0; K86.1
XII     Bệnh da và mô dưới da
136.     Pemphigus     L10
137.     Bọng nước dạng Pemphigus     L12
138.     Bệnh Duhring Brocq     L13.0
139.     Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh     L14
140.     Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn thân     L26
141.     Vảy nến     L40
142.     Vảy phấn đỏ nang lông     L44.0
143.     Hồng ban nút     L52
144.     Viêm da mủ hoại thư     L88
145.     Loét mạn tính da     L98.4
XIII     Bệnh hệ cơ – xương – khớp và mô liên kết  
146.     Lupus ban đỏ hệ thống     M32
147.     Viêm khớp do lao     M01.1
148.     Viêm khớp phản ứng     M02.8, M02.9
149.     Viêm khớp dạng thấp     M05
150.     Viêm khớp vảy nến khác     M07.3
151.     Bệnh Gút     M10
152.     Các bệnh khớp khác do vi tinh thể     M11
153.     Thoái hóa khớp háng và hoại tử chỏm xương đùi     M16
154.     Thoái hóa khớp gối giai đoạn 2 trở lên     M17
155.     Viêm quanh nút động-mạch     M30
156.     Viêm mạch hoại tử-không đặc hiệu     M31.9
157.     Viêm đa cơ và da     M33
158.     Xơ cứng bì toàn thể     M34
159.     Hội chứng khô (Sjogren’s syndrome)     M35.0
160.     Trượt đốt sống có biến chứng     M43.1
161.     Viêm cột sống dính khớp     M45
162.     Thoái hóa cột sống có biến chứng     M47
163.     Lao cột sống     M49.0
164.     Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ     M50
165.     Hoại tử xương vô khuẩn đầu xương CRNN     M70.0
166.     Viêm quanh khớp vai thể đông cứng     M75.0
167.     Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý     M80
168.     Gãy xương không liền (khớp giả)     M84.1
169.     Gãy xương bệnh lý     M84.4
170.     Rối loạn khác về mật độ và cấu trúc xương     M85
171.     Cốt tủy viêm     M86
172.     Hoại tử xương     M87
173.     Loạn dưỡng xương teo đét Sudeck-Leriche     M89.0
174.     Gãy xương trong bệnh khối U     M90.7
175.     Các biến dạng mắc phải của hệ cơ xương khớp và mô liên kết     M95
XIV     Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu  
176.     Tiểu máu dai dẳng và tái phát     N02
177.     Hội chứng viêm thận mạn     N03
178.     Hội chứng thận hư     N04
179.     Các bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát     N08
180.     Viêm ống kẽ thận mạn tính     N11
181.     Suy thận mạn     N18
182.     Tiểu không tự chủ     N39.3; N39.4
183.     Dò bàng quang – sinh dục nữ     N82
XV     Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
184.     Chửa trứng     O01
XVI     Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài
185.     Di chứng sau chấn thương     S64, S94, T09, T91,T92, T93
186.     Di chứng sau bỏng độ III trở lên     T20, T21, T22, T23, T24, T25, T26, T29, T30
187.     Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị
188:     Di chúng do vết thương chiến tranh
XVII     Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế  189.     Ghép giác mạc     T86.84
190.     Các lỗ mở nhân tạo của đường tiêu hóa     Z43.4
191.     Các lỗ mở nhân tạo của đường tiết niệu     Z43.6
192.     Ghép tạng và điều trị sau ghép tạng     Z94

Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có những quyền sau:

  1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
  3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
    a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
    b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
    c) Thông qua người sử dụng lao động;
  4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
    a) Đang hưởng lương hưu;
    b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
    c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
    d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
  5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định) và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
  6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
  7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
  8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

  1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
  2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
  3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 20 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội có quyền:

  1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

  1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
  2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
  5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
  6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
  7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi ngườ lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
  8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp.

Khái niệm, nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được hiểu như sau:

  1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
  3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nguyên tắc bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
  3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cở sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
  4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục địch và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
  5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kịp thời và đẩy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội;
  2. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.
  4. Khuyến khích ngưởi sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
  5. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.
  2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
  4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.
  5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
  6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội  2014,  đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;(Áp dụng từ ngày 01/01/2018)
    c) Cán bộ, công chức, viên chức;
    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
    e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
    2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. (Áp dụng từ ngày 01/01/2018)
    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng là người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.