Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

 Danh mục các Bệnh cần nghỉ việc để chữa trị dài ngày
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28 / 10 / 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TT     Danh mục bệnh theo các chuyên khoa               Mã bệnh theo   ICD 10
I         Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
1.     Bệnh lao các loại trong giai đoạn điều trị và di chứng     A15 đến A19.
2.     Di chứng do lao xương và khớp                                         B90.2
3.     Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng                           A30, B92
4.     Viêm gan vi rút B mạn tính                                                B1.8.1.
5.     Viêm gan vi rút C mạn tính                                                 B1.8.2
6.     Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười (HIV/AIDS)     B20 đến B24, Z21
7.     Di chứng viêm não, màng não do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng     B94.1, B94.8, B94.9
8.     Viêm màng não do nấm (candida, cryptococcus)     B37.5, B45.1
II     Bướu tân sinh   
9.     Bệnh ung thư các loại                                   C00 đến C97;D00 đến D09
10.     U xương lành tính có tiêu hủy xương     D16
11.     U không tiên lượng được tiến triển và tính chất     D37 đến D48
III     Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
12.     Bệnh tăng hồng cầu vô căn     D45
13.     Hội chứng loạn sản tủy xương     D46
14.     Xơ hóa tủy     D47.1
15.     Bệnh Thalassemia     D56
16.     Các thiếu máu tan máu di truyền     D58
17.     Thiếu máu tan huyết tự miễn dịch     D59.1
18.     Đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm (Hội chứng Marchiafava)     D59.5
19.     Suy tủy xương     D61.9
20.     Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)     D66
21.     Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)     D67
22.     Bệnh Von Willebrand     D68.0
23.     Rối loạn chức năng tiểu cầu     D69.1
24.     Ban xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân (Hội chứng Evans)     D69.3
25.     Tăng tiểu cầu tiên phát     D75.2
26.     Hội chứng thực bào máu liên quan đến nhiễm trùng     D76.2
27.     Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu     D89.2
IV     Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa   
28.     Suy tuyến giáp     E03
29.     U tuyến giáp lành tính     E04
30.     Cường chức năng tuyến giáp (Basedow)     E05
31.     Viêm tuyến giáp bán cấp Quervain và viêm tuyến giáp mạn tính     E06.1
32.     Đái tháo đường type 1, type 2     E10 đến E14
33.     Cường tuyến yên     E22
34.     Suy tuyến yên và các rối loạn khác của tuyến yên     E23
35.     Bệnh Cushing     E24.0
36.     Suy tuyến thượng thận     E27.4
37.     Suy tuyến cận giáp     E20
38.     Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp     E21
39.     Bệnh Wilson     E83.0
40.     Suy giáp sau điều trị     E89.0
V     Bênh tâm thần     –
41.     Sa sút trí tuệ trong bệnh AIzheimer     F00
42.     Sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu     F01
43.     Sa sút trí tuệ trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác     F02
44.     Sa sút trí tuệ không biệt định     F03
45.     Rối loạn tâm thần do tổn thương, rối loạn chức năng não và bệnh lý cơ thể     F06
46.     Rối loạn tâm thần do rượu     F10
47.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất có thuốc phiện     F11
48.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng cần sa     F12
49.     Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất gây ảo giác     F16
50.     Tâm thần phân liệt     F20
51.     Rối loạn loại phân liệt     F21
52.     Rối loạn hoang tưởng dai dẳng     F22
53.     Rối loạn phân liệt cảm xúc     F25
54.     Rối loạn cảm xúc lưỡng cực     F31
55.     Trầm cảm     F32
56.     Rối loạn trầm cảm tái diễn     F33
57.     Các trạng thái rối loạn khí sắc     F34
58.     Các rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi     F40
59.     Các rối loạn lo âu khác     F41
60.     Rối loạn ám ảnh cưỡng chế     F42
61.     Các rối loạn dạng cơ thể.     F45
62.     Rối loạn nhân cách và hành vi ở người thành niên     F60 đến F69
63.     Chậm phát triển tâm thần     F70 đến F79
64.     Các rối loạn về phát triển tâm lý     F80 đến F89
5%.     Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên     F90 đến F98
VI     Bệnh hệ thần kinh
66.     Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)     G13
67.     Bệnh Parkinson     G20
68.     Hội chứng Parkinson thứ phát     G21
69.     Loạn trương lực cơ (Dystonia)     G24
70.     Bệnh Alzheimer     G30
71.     Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)     G35
72.     Viêm tủy hoại tử bán cấp     G37.4
73.     Động kinh     G40
74.     Bệnh nhược cơ     G70.0
VII     Bệnh mắt và phần phụ của mắt
75.     Hội chứng khô mắt     H04.1.2
76.     Viêm loét giác mạc     H16
77.     Viêm màng bồ đào trước     H20.2
78.     Hội chứng Harada     H30.8.1
79.     Viêm màng bồ đào (sau, toàn bộ)     H30.9.1, H30.9.2
80.     Bệnh dịch kính võng mạch tăng sinh     H33.4.1
81.     Tắc mạch máu trung tâm võng mạc     H34.8
82.     Viêm mạch máu võng mạc     H35.0.6
83.     Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch     H35.7.1
84.     Bệnh lý võng mạc do xơ vữa động mạch     H36.6
85.     Bệnh Glôcôm     B40
86.     Nhãn viêm giao cảm     H44.1.2
87.     Viêm gai thị     H46.2
88.     Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu     H46.3
VIII     Bệnh tai và xương chũm
89.     Bênh Ménière     H81.0
90.     Điếc đột ngột không rõ nguyền nhân     H91.2
91.     Điếc tiến triển
92.     Thoát vị não, màng não vào tai – xương chũm
93.     Khối u dây VII
94.     Khối u dây VIII
95.     Cholesteatoma đỉnh xương đá
96.     Sarcoidosis tai
97.     Điếc nghề nghiệp
98.     Điếc tiếp nhận sau chấn thương xương thái dương
99.     Các dị tật ở tai gây ảnh hưởng tới thính lực     Q16
100.     Hội chứng Turner     Q96
IX     Bệnh hệ tuần hoàn  
101.     Hội chứng mạch vành cấp     I20, I21, I22, I23
102.     Bệnh tim do thiếu máu cục bộ mạn     I25
103.     Tắc mạch phổi     I26
104.     Các bệnh tim do phổi khác     I27
105.     Viêm màng ngoài tim cấp     I30
106.     Viêm co thắt màng ngoài tim mạn     I31.1
107.     Viêm cơ tim     I40
108.     Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng     I33; I38
109.     Suy tim độ 3-4 do các nguyên nhân khác nhau     I50
110.     Xuất huyết não     I61
111.     Nhồi máu não     I63
112.     Đột quỵ không rõ nhồi máu não hay xuất huyết não     I64
113.     Phình động mạch, lóc tách động mạch     I71
114.     Viêm tắc động mạch     I74
115.     Viêm tắc tĩnh mạch     I80
116.     Biến chứng sau phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch     I97
X.     Bệnh hệ hô hấp  
117.     Viêm thanh quản mạn     J37.0
118.     Políp của dây thanh âm và thanh quản     J38.1
119.     Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính     J44
120.     Hen phế quản     J45
121.     Giãn phế quản bội nhiễm     J47
122.     Bệnh bụi phổi than     J60
123.     Bệnh bụi phổi amian     J61
124.     Bệnh bụi phổi silic     J62
125.     Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác     J63
126.     Bệnh bụi phổi do bụi không xác định     J64
127.     Các bệnh phổi mô kẽ khác     J84
128.     Áp xe phổi và trung thất     J85
129.     Mủ màng phổi mạn tính     J86
130.     Suy hô hấp mạn tính.     J96.1
XI     Bệnh hệ tiêu hóa     
131.     Viêm gan mạn tính tiến triển     K73
132.     Gan hóa sợi và xơ gan     K74
133.     Viêm gan tự miễn     K75.4
134.     Viêm đường mật mạn     K80.3
135.     Viêm tụy mạn     K86.0; K86.1
XII     Bệnh da và mô dưới da
136.     Pemphigus     L10
137.     Bọng nước dạng Pemphigus     L12
138.     Bệnh Duhring Brocq     L13.0
139.     Ly thượng bì bọng nước bẩm sinh     L14
140.     Viêm da tróc vảy/ Đỏ da toàn thân     L26
141.     Vảy nến     L40
142.     Vảy phấn đỏ nang lông     L44.0
143.     Hồng ban nút     L52
144.     Viêm da mủ hoại thư     L88
145.     Loét mạn tính da     L98.4
XIII     Bệnh hệ cơ – xương – khớp và mô liên kết  
146.     Lupus ban đỏ hệ thống     M32
147.     Viêm khớp do lao     M01.1
148.     Viêm khớp phản ứng     M02.8, M02.9
149.     Viêm khớp dạng thấp     M05
150.     Viêm khớp vảy nến khác     M07.3
151.     Bệnh Gút     M10
152.     Các bệnh khớp khác do vi tinh thể     M11
153.     Thoái hóa khớp háng và hoại tử chỏm xương đùi     M16
154.     Thoái hóa khớp gối giai đoạn 2 trở lên     M17
155.     Viêm quanh nút động-mạch     M30
156.     Viêm mạch hoại tử-không đặc hiệu     M31.9
157.     Viêm đa cơ và da     M33
158.     Xơ cứng bì toàn thể     M34
159.     Hội chứng khô (Sjogren’s syndrome)     M35.0
160.     Trượt đốt sống có biến chứng     M43.1
161.     Viêm cột sống dính khớp     M45
162.     Thoái hóa cột sống có biến chứng     M47
163.     Lao cột sống     M49.0
164.     Bệnh đĩa đệm đốt sống cổ     M50
165.     Hoại tử xương vô khuẩn đầu xương CRNN     M70.0
166.     Viêm quanh khớp vai thể đông cứng     M75.0
167.     Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý     M80
168.     Gãy xương không liền (khớp giả)     M84.1
169.     Gãy xương bệnh lý     M84.4
170.     Rối loạn khác về mật độ và cấu trúc xương     M85
171.     Cốt tủy viêm     M86
172.     Hoại tử xương     M87
173.     Loạn dưỡng xương teo đét Sudeck-Leriche     M89.0
174.     Gãy xương trong bệnh khối U     M90.7
175.     Các biến dạng mắc phải của hệ cơ xương khớp và mô liên kết     M95
XIV     Bệnh hệ sinh dục – Tiết niệu  
176.     Tiểu máu dai dẳng và tái phát     N02
177.     Hội chứng viêm thận mạn     N03
178.     Hội chứng thận hư     N04
179.     Các bệnh cầu thận mạn do nguyên nhân nguyên phát và thứ phát     N08
180.     Viêm ống kẽ thận mạn tính     N11
181.     Suy thận mạn     N18
182.     Tiểu không tự chủ     N39.3; N39.4
183.     Dò bàng quang – sinh dục nữ     N82
XV     Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
184.     Chửa trứng     O01
XVI     Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài
185.     Di chứng sau chấn thương     S64, S94, T09, T91,T92, T93
186.     Di chứng sau bỏng độ III trở lên     T20, T21, T22, T23, T24, T25, T26, T29, T30
187.     Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị
188:     Di chúng do vết thương chiến tranh
XVII     Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế  189.     Ghép giác mạc     T86.84
190.     Các lỗ mở nhân tạo của đường tiêu hóa     Z43.4
191.     Các lỗ mở nhân tạo của đường tiết niệu     Z43.6
192.     Ghép tạng và điều trị sau ghép tạng     Z94

Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có những quyền sau:

  1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
  3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
    a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
    b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
    c) Thông qua người sử dụng lao động;
  4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
    a) Đang hưởng lương hưu;
    b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
    c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
    d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
  5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định) và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
  6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
  7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
  8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

  1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
  2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;
  3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 20 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội có quyền:

  1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
  2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

  1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
  2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
  5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
  6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
  7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi ngườ lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
  8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp.

Khái niệm, nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khái niệm bảo hiểm xã hội được hiểu như sau:

  1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
  3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nguyên tắc bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
  3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cở sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
  4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục địch và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
  5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo kịp thời và đẩy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội;
  2. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
  3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.
  4. Khuyến khích ngưởi sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
  5. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội bao gồm:

  1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.
  2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
  4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.
  5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
  6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội  2014,  đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;(Áp dụng từ ngày 01/01/2018)
    c) Cán bộ, công chức, viên chức;
    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
    e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
    2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. (Áp dụng từ ngày 01/01/2018)
    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đối tượng là người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Bestessay4u . Com in-depth review: first firm to get college assignments speedily & on time

Do you find yourself troubled regarding how to do difficult scholastic assignments? bestessay4u.com offers you professional options that really help everyone win top marks.

Paper Writing Assistance

bestessay4u.com is seen as a company that Continue reading “Bestessay4u . Com in-depth review: first firm to get college assignments speedily & on time”

Paramountessays . COM review: front rank company to obtain college written tasks rapidly and at the right time

Have you been apprehensive regarding how to finish challenging college works? Paramountessays.com guarantees the best methods that really help anybody grab top scores.

Paper Writing Assistance

Paramountessays.com is actually a corporation Continue reading “Paramountessays . COM review: front rank company to obtain college written tasks rapidly and at the right time”

Paramountessays.com review: unbeatable crew to purchase college written tasks fast & on schedule

Do you find yourself anxious concerning how to complete complicated academia writing pieces? Paramountessays.com offers you customized solutions that will help anyone score good results.

Paper Writing Assistance

do Continue reading “Paramountessays.com review: unbeatable crew to purchase college written tasks fast & on schedule”